Chi phí thuê nhà của cá nhân làm văn phòng phải xử lý ra sao?

Chi phí thuê nhà của cá nhân là trường hợp thường xuyên xảy ra ở các công ty. Việc cá nhân cho doanh nghiệp thuê nhà để làm văn phòng, kho, showroom là điều vô cùng phổ biến ở nước ta. Nhưng hiện tại, có rất ít chủ nhà khi cho thuê chia sẻ cùng doanh nghiệp các khoản thuế. Phí liên quan đến hoạt động thuê nhà. Hôm nay dưới bài viết này Toàn Phát sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn những vấn đề dưới này.

1. Các quy định về thuế khi chi phí thuê nhà làm văn phòng công ty?

Chính vì lẽ đó, có rất nhiều doanh nghiệp tỏ ra lúng túng không biết phải xử lý ra sao. Đối với khoản chi phí thuê nhà của cá nhân hoặc thường các doanh nghiệp sẽ lờ đi. Bỏ luôn phần chi phí này. Đây là một điều vô cùng đáng tiếc vì đây là một trong các khoản chi thường xuyên và thật của doanh nghiệp.

Chi phí thuê nhà của cá nhân có phải là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?

Theo điểm 2.5, khoản 2, điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.

“2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:

Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân. Hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.

Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản. Có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí. Được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân”

Như vậy, chi phí thuê nhà của cá nhân là chi phí được trừ và hoàn toàn hợp lý khi tính thuế TNDN.

2. Bên nào chịu các khoản thuế bạn đã biết?

Tùy thuộc vào nội dung hợp đồng, tiền thuê nhà được chia ra làm 2 loại: tiền thuê nhà là giá chưa bao gồm các khoản thuế và tiền thuê nhà đã bao gồm các khoản thuế.

Tùy thuộc vào loại hợp đồng, để chi phí thuê nhà của cá nhân là chi phí được trừ, doanh nghiệp cần có các hồ sơ sau: hợp đồng thuê nhà, chứng từ trả tiền thuê nhà, chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (tùy trường hợp).

Bên nào chịu trách nhiệm khai thuế?

Thông thường các cá nhân cho thuê nhà đều muốn nhận được đầy đủ số tiền cho thuê. Cho nên việc chi trả tiền thuế phát sinh từ hoạt động thuê nhà thường do các công ty tự chi trả. Nhưng tùy thuộc vào việc cam kết giữa công ty và chủ nhà. Việc nộp thuế đối với cá nhân cho thuê nhà đã được Tổng Cục Thuế. Hướng dẫn rất chi tiết tại khoản 2.1, điều 2, công văn số 2994/TCT-TNCN, ban hành ngày 24 tháng 07 năm 2015.

“Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế. Hoặc bên thuê tài sản khai và nộp thuế thay nếu trong hợp đồng có thỏa thuận bên thuê là người nộp thuế”.

3. Cá nhân cho chi phí thuê nhà có phải nộp thuế không?

Để xác định việc cá nhân cho thuê nhà có phải nộp thuế không sẽ phụ thuộc vào tiền thuê nhà trong năm. Có 2 trường hợp: cá nhân cho thuê nhà dưới 100 triệu/năm và cá nhân cho thuê nhà trên 100 triệu/năm.

+ Trường hợp 1: tiền thuê nhà dưới 100 triệu/năm.

Theo điểm a, khoản 7, điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC ban hành ngày 25 tháng 08 năm 2014, thì:

“1. Nguyên tắc khai thuế.

Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai. Nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế.

Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm. Thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai. Nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này”.

+ Trường hợp 2: cá nhân cho thuê nhà có doanh thu trên 100 triệu/năm

Đối với trường hợp cá nhân có doanh thu cho thuê tài sản từ 100 triệu/năm trở lên. Cá nhân phải tiến hành kê khai, nộp các loại thuế như sau:

Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà

Lệ phí môn bài đối với hoạt động cho thuê tài sản

Căn cứ vào mức doanh thu bình quân. Sẽ có 3 mức lệ phí môn bài phải nộp dành cho cá nhân như sau:

– Chi phí thuê nhà của cá nhân làm văn phòng phải xử lý ra sao?

– Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cho thuê nhà.

Đọc thêm>> Thuê nhà để làm văn phòng tại đây

4. Hợp đồng chi phí thuê nhà có cần công chứng hay không?

Đối với hợp đồng thuê nhà có cần công chứng hay không. Tại văn bản số 4528/TCT-PC do Tổng Cục Thuế ban hành ngày 02 tháng 11 năm 2015. Các hợp đồng thuê nhà từ ngày 01 tháng 07 năm 2015. Sẽ không bắt buộc phải công chứng, cụ thể như sau:

“Theo đó, đối với trường hợp các hợp đồng cho thuê nhà ở được ký kết. Từ ngày Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 có hiệu lực (từ ngày 01/7/2015). Không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng. Trừ trường hợp các bên trong hợp đồng có nhu cầu.”

Thanh toán tiền thuê nhà cho cá nhân có phải chuyển khoảng không?

Như đã đề cập ở phần đầu của bài viết, việc chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ khi thuê nhà. Như: hợp đồng thuê nhà, chứng từ nộp thuế thay cho chủ nhà. Và chứng từ trả tiền thuê tài sản.

Song song với đó, tại điểm c, khoản 1, điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC có quy định:

“Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa. Dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT). Khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt”.

Nếu bạn đang có nhu cầu thuê văn phòng với mức giá phù hợp nhất cũng như có được bảng giá như mong đợi. Hãy để chúng tôi giúp bạn tìm được câu trả lời chính xác qua số hotline” 0914.09.22.39

 

 

 

 

 

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *